Chi phí lãi vay trong báo cáo tài chính là tổng các khoản lãi và chi phí liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp hoặc cá nhân trong một kỳ kế toán nhất định. Đây là thành phần cốt lõi thuộc chi phí tài chính, phản ánh giá vốn của việc huy động nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 16).

Đặc điểm của chi phí lãi vay thể hiện tính lưỡng cực khi vừa là áp lực thanh toán ngắn hạn, vừa là công cụ tối ưu thuế thông qua “lá chắn thuế từ lãi vay”. Khoản chi phí này có tính biến động cao, phụ thuộc trực tiếp vào cấu trúc vốn, xếp hạng tín nhiệm của thực thể và sự biến động của mặt bằng lãi suất trên thị trường tài chính quốc tế và nội địa.

Quy định về chi phí lãi vay được chuẩn hóa nghiêm ngặt bởi Thông tư 200/2014/TT-BTC và đặc biệt là Nghị định 132/2020/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Việc tuân thủ các hạn mức khống chế chi phí lãi vay (mức trần 30% EBITDA) là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cách hạch toán chi phí lãi vay yêu cầu sự chính xác trong việc phân loại giữa chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và chi phí được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang. Một quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khâu đối chiếu hợp đồng vay đến việc ghi nhận vào sổ cái sẽ đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho đơn vị.

1. Chi phí lãi vay là gì? Định nghĩa theo chuẩn mực kế toán

Chi phí lãi vay

Ảnh trên: Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay là các khoản lãi phải trả và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của thực thể (Theo VAS 16). Cấu phần của chi phí này bao gồm lãi vay ngắn hạn, lãi vay dài hạn, chiết khấu hoặc phụ trội liên quan đến phát hành trái phiếu, và các chi phí phụ trợ phát sinh từ quá trình sắp xếp khoản vay. Theo Deloitte Việt Nam (2023), việc xác định đúng bản chất chi phí lãi vay giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Lưu ý rằng chi phí lãi vay chỉ được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nếu nó không thuộc trường hợp vốn hóa vào giá trị tài sản (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

2. Chi phí lãi vay cá nhân có được trừ khi tính thuế không?

Không, chi phí lãi vay cá nhân phục vụ mục đích tiêu dùng không được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (Theo Luật Thuế TNCN).

Tuy nhiên, nếu cá nhân là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có vay vốn để phục vụ trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khoản lãi vay này có thể được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế. Điều này yêu cầu cá nhân phải có đầy đủ chứng từ, hợp đồng vay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu khoản vay có giá trị lớn.

Hạch toán chi phí lãi vay cá nhân cần sự tách bạch rõ ràng giữa mục đích sinh lợi và mục đích sinh hoạt để tránh các sai sót về pháp lý (Theo PwC Việt Nam, 2023).

3. Chi phí lãi vay của giao dịch liên kết và quy định trần 30%

Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao (EBITDA) trong kỳ (Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP).

Ebitda Là Gì

Ảnh trên: EBITDA

Quy định này nhằm chống chuyển giá và xói mòn cơ sở tính thuế. Phần chi phí lãi vay không được trừ sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian (không quá 05 năm liên tục).

Giảm áp lực tài chính xuống mức an toàn, nếu doanh nghiệp nhận thấy tỷ lệ lãi vay/EBITDA vượt ngưỡng 30% nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế (Theo KPMG Việt Nam, 2024).

4. Vị trí của chi phí lãi vay trong báo cáo tài chính

Chi phí lãi vay thường được trình bày tại mã số 22 trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nằm trong mục Chi phí tài chính (mã số 21).

Trong Bảng cân đối kế toán, các khoản lãi vay chưa thanh toán được ghi nhận vào nợ phải trả (Phải trả người bán hoặc Chi phí phải trả). Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền lãi vay đã trả thường được phân loại vào dòng tiền từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động tài chính tùy thuộc vào chính sách kế toán của doanh nghiệp (Theo Ernst & Young, 2023).

5. Tầm quan trọng của dịch vụ báo cáo tài chính trong kiểm soát chi phí

Dịch vụ báo cáo tài chính chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp rà soát, phân loại và tối ưu hóa các khoản chi phí lãi vay theo đúng quy định pháp luật.

Việc sử dụng dịch vụ này đảm bảo các khoản vốn hóa lãi vay được thực hiện chính xác cho các tài sản dở dang có thời gian xây dựng dài (trên 12 tháng). Theo kết quả khảo sát từ các công ty kiểm toán Big4, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn tài chính chuyên sâu có khả năng giảm thiểu 15-20% sai sót trong việc kê khai thuế liên quan đến chi phí lãi vay.

6. Phân tích tác động của lãi vay đối với nhà đầu tư chứng khoán

Đối với các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, chi phí lãi vay là “con dao hai lưỡi”. Một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính (Debt) cao có thể gia tăng lợi nhuận đột biến trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng nhưng sẽ đối mặt với rủi ro phá sản rất lớn khi lãi suất tăng cao.

Nếu bạn là nhà đầu tư mới đang loay hoay với việc đọc hiểu các chỉ số tài chính hoặc đang thua lỗ do chưa có phương pháp chọn lọc cổ phiếu dựa trên sức khỏe tài chính, hãy để các chuyên gia đồng hành cùng bạn. Việc có một người dẫn dắt để xem xét danh mục, phân tích sâu các khoản nợ vay và mục tiêu đầu tư là cực kỳ thiết yếu trong bối cảnh thị trường biến động mạnh.

tuong lai xa casin scaled

Ảnh trên: Dịch Vụ Tư Vấn Và Đầu Tư Chứng Khoán CASIN

Tại CASIN, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, tập trung vào việc bảo vệ vốn và tạo ra lợi nhuận ổn định dựa trên nền tảng phân tích cơ bản khắt khe. Khác với những môi giới truyền thống chỉ thúc đẩy bạn giao dịch liên tục, CASIN lựa chọn chiến lược đồng hành trung và dài hạn, cá nhân hóa kế hoạch tài chính cho từng khách hàng để mang lại sự an tâm tuyệt đối và tăng trưởng tài sản bền vững.

7. Hướng dẫn hạch toán chi phí lãi vay theo Thông tư 200

Hạch toán chi phí lãi vay thực hiện qua tài khoản 635 (Chi phí tài chính) khi phát sinh lãi vay trong kỳ.

– Khi phát sinh chi phí lãi vay: Nợ TK 635 / Có TK 111, 112, 335.

– Trường hợp vốn hóa lãi vay vào tài sản dở dang: Nợ TK 241 hoặc TK 154 / Có TK 111, 112, 335 (Theo VAS 16).

tai khoan 241

Ảnh trên: TK 241

Đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nếu khoản chi phí lãi vay phát sinh từ giao dịch với các đối tượng có mức lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (RHS, 2023).

8. Các câu hỏi thường gặp về chi phí lãi vay

Câu 1: Chi phí lãi vay có được vốn hóa không?

Có, chi phí lãi vay được vốn hóa nếu liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần thời gian đủ dài (thường trên 12 tháng) để đưa vào sử dụng (VAS 16).

Câu 2: Lãi vay mượn của cá nhân có cần hóa đơn không?

Không cần hóa đơn nhưng phải có chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% tại nguồn, hợp đồng vay và chứng từ thanh toán thực tế để được tính là chi phí hợp lý (Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Câu 3: Trần chi phí lãi vay 30% áp dụng cho đối tượng nào?

Áp dụng cho các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết với các bên có quan hệ sở hữu, kiểm soát hoặc điều hành theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Ảnh trên: Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Câu 4: Chi phí lãi vay vượt mức 30% EBITDA xử lý như thế nào?

Phần chi phí lãi vay vượt mức sẽ được theo dõi riêng và chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo trong thời gian không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.

Câu 5: Lãi vay trả cho đối tượng không phải tổ chức tín dụng có bị khống chế không?

Có, phần lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Câu 6: Chi phí lãi vay nằm ở đâu trên Báo cáo kết quả kinh doanh?

Khoản mục này được trình bày tách riêng tại mã số 22, là một phần nằm trong tổng Chi phí tài chính (mã số 21) của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Câu 7: Doanh nghiệp lỗ có phải áp dụng trần lãi vay 30% không?

Có, quy định về trần lãi vay dựa trên EBITDA áp dụng cho tất cả doanh nghiệp có giao dịch liên kết, bất kể kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi hay lỗ.

Câu 8: Tiền lãi vay chưa trả có được tính vào chi phí không?

Được tính vào chi phí trong kỳ nếu doanh nghiệp trích trước chi phí phải trả (TK 335) theo nguyên tắc phù hợp, với điều kiện có đầy đủ hồ sơ hợp đồng vay.

TK 335

Ảnh trên: TK 335

Câu 9: Vốn điều lệ chưa góp đủ có được trừ chi phí lãi vay không?

Không, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.

Câu 10: Chi phí phát hành trái phiếu có là chi phí lãi vay không?

Có, các khoản phân bổ chiết khấu, phụ trội và các chi phí liên quan đến việc phát hành trái phiếu được coi là một cấu phần của chi phí lãi vay (Theo VAS 16).

9. Kết luận

Chi phí lãi vay trong báo cáo tài chính là một chỉ số quan trọng phản ánh cấu trúc tài chính và hiệu quả vận hành vốn của một thực thể. Việc hiểu rõ các quy định về vốn hóa, trần lãi vay trong giao dịch liên kết và cách hạch toán theo Thông tư 200 không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà còn giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác rủi ro đòn bẩy. Trong một thị trường tài chính đầy biến động, sự minh bạch trong báo cáo chi phí lãi vay chính là nền tảng cho niềm tin của cổ đông và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.